Cây huyết dụ hay còn gọi là cây thiết dụ, phất trong dụ, thường được trồng làm cảnh một cách phổ biến.

Cây nhỏ, cao 1 – 2m, thân mảnh, mang nhiều vết sẹo do lá rụng để lại. Lá mọc tập trung ở ngọn, hẹp và dài. Hoa màu trắng pha tía mọc thành chùm tua ở ngọn, quả tròn và mọng. Lá cây thường có màu đỏ tía cả hai mặt, cũng có giống huyết dụ lá mặt xanh mặt đỏ, ít được dùng hơn.

Bộ phận làm thuốc là lá tươi hoặc khô (phơi trong bóng râm).

Bạn đang đọc: Cây huyết dụ có tác dụng gì? Bài thuốc từ cây huyết dụ và một số lưu ý khi sử dụng

Tác dụng của cây huyết dụ

Cây huyết dụ có tác dụng gì
Cây huyết dụ có tác dụng gì

Theo Đông y, huyết dụ vị đắng, tính mát.

Công dụng: mát huyết, cầm máu, giảm đau. Thường dùng làm thuốc chữa các chứng xuất huyết, ngày dùng 10 – 16g 16g (khô) hoặc 16 – 30g (tươi).

Kết quả nghiên cứu của y học hiện đại cho biết: không nên dùng huyết dụ cho phụ nữ gần sinh hoặc mới sinh mà có dấu hiệu sót rau, làm cổ tử cung co lại, không có lợi.

5 bài thuốc từ cây huyết dụ

Bài thuốc từ lá huyết dụ
Bài thuốc từ lá huyết dụ

Đơn thuốc có huyết dụ:

  1. Chữa băng huyết, thổ huyết:

– Lá huyết dụ: 20g

– Lá trắc bá: 15g

Huyết dụ sao vàng, trắc bá sao cháy. Đổ 1 tô nước sắc còn nửa tô, để nguội cho uống. Nếu không có lá trắc á thì có thể dùng lá cỏ mực thay thế.

  1. Chữa băng huyết do cảm phong nhiệt (kèm theo các chứng nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, nước tiểu đỏ):

– Lá huyết dụ: 20g

– Hoa kinh giới: 20g

– Cỏ mực: 12g

Các thứ đều sao cháy, sắc đặc uống dần.

  1. Đơn độc:

Đông y gọi là xích du phong, xích du đơn vì trên mặt da nổi lên từng mảng màu đỏ, cứng, di chuyển không cố định và lan nhanh ra diện rộng.

– Lá huyết dụ: 40g

– Hoa kinh giới: 20g

– Đậu đen xanh lòng: 60g

Đổ 3 bát nước sắc còn 1 bát, chia uống 2 lần trong ngày vào lúc nửa no nửa đói.

  1. Chữa phong thấp, cánh tay đau nhức:

– Huyết dụ: 12g

– Cành dâu: 20g

– Cành đinh lăng: 12g

Các thứ đều sao vàng, sắc đặc uống dần.

  1. Chữa đái dắt, đái ra máu:

– Huyết dụ: 20g

– Lá tre: 15g

Hàng ngày nấu kỹ uống thay nước chè.

Bài thuốc này nếu cho thêm một nắm dây đau xương nấu chung còn chữa được chứng khí hư bạch đới kèm theo bí tiểu tiện.

Một số lưu ý khi sử dụng cây huyết dụ

Một số lưu ý khi sử dụng lá huyết dụ
Một số lưu ý khi sử dụng lá huyết dụ

Ngoài các tác dụng của huyết dụ đối với điều trị bệnh, loại thảo dược này cũng có thể xảy ra một vài tác dụng bất lợi. Cho nên, trước khi sử dụng cần chú ý những vấn đề khi sử dụng huyết dụ như sau:

– Không sử dụng lá huyết dụ sống cho phụ nữ đang mang thai, phụ nữ mới phẫu thuật sảy thai, nạo phá thai hoặc sau khi sinh đẻ có dính nhau thai;

– Phải thật cẩn thận khi sử dụng dược liệu cho trẻ em và người già;

– Tác dụng điều trị của dược liệu hoặc một số bài thuốc chứa thành phần huyết dụ có thể xuất hiện sớm hơn so với nhiều nhóm thuốc Tây y. Vì vậy, người bệnh cần sử dụng dược liệu trong một khoảng thời gian thích hợp;

Tuỳ thuộc theo tình trạng bệnh, cơ địa của người bệnh mà mỗi bài thuốc từ loại dược liệu huyết dụ sẽ mang đến hiệu quả và công dụng khác nhau. Trong trường hợp người bệnh dị ứng với một số thành phần của dược liệu có thể gây nên những phản ứng kích ứng, quá mẫn cảm. .. người bệnh cần dừng sử dụng và báo cáo ngay với bác sĩ nhằm được xử lý kịp thời;

Để bảo đảm chất lượng và hiệu quả của điều trị, người bệnh cần hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng dược liệu;
Không tuỳ tiện dừng sử dụng thuốc Tây hoặc quá trình điều trị với thuốc Nam khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Tóm lại, cây huyết dụ là dược liệu có vô vàn công dụng cho sức khoẻ của chúng ta. Trong Đông Y loại dược liệu trên cũng sử dụng trong các bài thuốc điều trị một số bệnh về chảy máu cam, bị trĩ, phong thấp,bệnh xương khớp…. Tuy vậy, các bài thuốc điều trị nào cũng có các tác dụng phụ theo cùng, vì vậy trước khi sử dụng cần hỏi ý kiến bác sĩ điều trị để điều trị bệnh.

Hãy theo dõi dongyloian để có thêm kiến thức bổ ích về đông y nhiều hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *