Cây Mã Tiền có tác dụng gì? Cách bào chế hạt mã tiền

Hạt mã tiền chính thức được dùng làm thuốc là cây mã tiền mọc hoang ở các vùng rừng núi miền Nam Việt Nam, còn gọi là cây củ chi. Chỉ dùng hạt. Vào tháng 10-11 hái những quả già bổ ra lấy hạt, loại bỏ các hạt lép non, ruột thối đen rồi phơi hoặc sấy khô.
Mã tiền cây (có tên khoa học là: Gynostemma pentaphyllum) là một loài thực vật thuộc họ Bầu Bí (Cucurbitaceae). Nó còn có tên gọi khác là cây giấm tiên, mật tiền, thảo thiên tiên, thảo đá, sâm bí đao. Hạt mã tiền được biết đến với các tác dụng có lợi cho sức khỏe.

Mã tiền có thành phần chứa các hoạt chất saponin, alkaloid, flavonoid, acid amin, vitamin và khoáng chất, v.v. Đáng lưu ý là, mã tiền còn chứa các chất đối kháng và chất chống oxy hóa. Đó là lý do tại sao mã tiền được sử dụng để điều trị nhiều bệnh.

Bạn đang xem: Cây Mã Tiền có tác dụng gì? Cách bào chế hạt mã tiền

Tác dụng của hạt mã tiền

Hạt Cây Mã Tiền có tác dụng gì
Hạt Cây Mã Tiền có tác dụng gì

Mã tiền là vị thuốc Y Học Cổ Truyền nổi tiếng có những tác dụng tốt cho cơ thể như lưu thông huyết mạch, giải độc, tan đờm, cường thận và bổ tỳ vị. Tuy nhiên, vị thuốc mã tiền có độc tố có thể làm tê liệt hô hấp dẫn tới đột tử, vì thế bạn nên cẩn thận khi dùng vị thuốc trên trong điều trị bệnh tật.

Đối với y học hiện đại Cây Mã Tiền còn có tác dụng:

Đối với Hệ thần kinh: Mã tiền có giúp kích thích thần kinh với nhiều tác dụng, gây co giật nếu dùng với liều lượng cao.

Hệ tuần hoàn: Mã tiền giúp tăng huyết áp và co mạch máu ngoại vi (cẩn thận đối với người bị cao huyết áp), cải thiện sức khỏe tim mạch.

Hệ tiêu hoá: Thành phần trong mã tiền cây có tác dụng kích thích tiêu hóa và giảm cholesterol, giúp cơ thể khỏe mạnh hơn.

Strychnine: Là thuốc kích thích dẫn truyền thần kinh (chủ yếu là vùng hoạt động của hệ thần kinh trung ương), hô hấp và tim mạch, gây tê cứng cơ, nếu dùng sai vị với liều lượng cao có thể gây hôn mê hoặc thậm chí mất mạng.

– Một số nghiên cứu cho thấy kháng histamin trên thực nghiệm ở con chuột khi sử dụng mã tiền

Kháng virus và nấm: Dùng nước sắc bằng thảo dược mã tiền chống các chủng nấm như E.coli, song cầu khuẩn….

Tăng cường miễn dịch: Các hoạt chất trong hạt mã tiền giúp tăng cường hệ miễn dịch, giảm nguy cơ mắc bệnh và bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây hại.
– Giảm stress và tăng cường năng lượng: Mã tiền có tác dụng giúp giảm stress, mệt mỏi, giúp cơ thể tăng cường năng lượng và tập trung tốt hơn.

– Hỗ trợ chống ung thư: Các chất trong hạt mã tiền có tác dụng chống oxy hóa, giúp bảo vệ cơ thể khỏi các gốc tự do và các tác nhân gây ung thư.
Tác dụng gì của Mã Tiền cây Trong Y Học Hiện Đại còn dùng để kích thích thần kinh, tăng phản xạ của tuỷ, tăng cường chức năng hấp thu dinh dưỡng của cơ, dùng trị liệt dương do giảm nhu động ruột hoặc tiết niệu vì cơ vòng bàng quang suy yếu không co bóp nổi làm kém bộ phận sinh dục.

Tác dụng của hạt cây mã tiền trong y học
Tác dụng của hạt cây mã tiền trong y học

Đối với Y Học Cổ Truyền Cây Mã Tiền có tác dụng:

Theo Đông y, mã tiền vị đắng, tính lạnh có độc, mạnh tỳ vị, mạnh gân cốt, thông kinh lạc, trừ phong thấp tê bại. Mã tiền thường được dùng làm thuốc trị nhức mỏi chân tay, đau dây thần kinh, thiếu máu. Nhưng vì có độc nên liều dùng cần phải hết sức thận trọng

Theo Sách Đông y trung trung tham tây Lục: Thành phần thuốc của mã tiền có độc tính cao. Khai thông khí huyết và có tác dụng ngấm nhanh vào cơ thể tốt như nhiều thuốc khác.

Theo Sách Bản thảo cương mục: Thành phần mã tiền cây bày chữa thương hàn nhiệt ho, miệng cổ họng sưng nóng, sinh đá viên.

Trên đây là một số tác dụng của cây mã tiền. Tuy nhiên, như với bất kỳ loại thuốc hay thực phẩm chức năng nào khác, trước khi sử dụng hạt mã tiền, bạn nên tư vấn ý kiến của chuyên gia y tế để tránh các độc tính liên quan đến mỗi cơ địa.

Cách bào chế hạt mã tiền làm thuốc chữa bệnh

Cách bào chế hạt mã tiền
Cách bào chế hạt mã tiền

Tùy theo khả năng thực hiện mà bào chế mã tiền theo một trong những cách sau đây:

Các bài thuốc trị bệnh bào chế từ Hạt Mã tiền

  1. Ngâm nước vo gạo thật ngập lún trong 36 giờ cho mềm, cạo bỏ vỏ ngoài và mầm nhân bên trong rồi thái mỏng, sấy khô. Tẩm dầu mè (dầu vừng) 1 đêm, sao cho hết dầu, thấy vàng đậm là được, cất vào lọ kín.
  2. Ngâm nước vo gạo (nhớ đổ ngập nước) trong 24 giờ, cho vào nồi nấu với cam thảo. Cứ 100g hạt mã tiền thì nấu với 400ml nước và 20g cam thảo. Nấu liền trong 3 giờ rồi lấy dần ra khi còn nóng, dùng dao sắc cạo vỏ, bỏ mầm, đun sấy khô dùng dần.
  3. Cho hạt vào cát nóng rang cho cháy lông, khi nứt vỏ thì lấy ra sàng bỏ cát, vỏ mầm. Thái nhỏ hoặc tán mịn, nghiền thành bột cất kín. Cần đội mũ bảo hiểm vì hạt nổ mạnh làm bắn cát vào mặt.
  4. Để dùng ngoài (xoa bóp) thì đem hạt mã tiền sấy khô giã nhỏ ngâm rượu 40° trong 7 ngày.

Một số lưu ý khi sử dụng thành phần mã tiền điều trị bệnh

Những lưu ý khi sử dụng hạt mã tiền
Những lưu ý khi sử dụng hạt mã tiền

Không tự ý bào chế hoặc tự ý sử dụng cây, hạt mã tiền

Cần phải có sự đảm bảo của chuyên gia chuyên ngành mới được sử dụng.

Mã tiền sau khi đã chế biến, liều dùng trung bình cho người lớn chỉ tối đa là 0,4g mỗi lần và không quá 1.0g mỗi ngày.

Người già yếu, phụ nữ có thai và trẻ nhỏ dưới 3 tuổi không dùng được mã tiền.

Mã tiền (dù đã chế hay chưa chế) và rượu mã tiền đều phải cất riêng, có nhãn ghi rõ bên ngoài để tránh dùng nhầm gây ngộ độc!.

Người mất ngủ và liệt dương không được uống. Hạt mã tiền chế cũng độc hại, nếu dùng theo cách uống phải được chế biến và bào chế. Sau khi uống phải kiêng nước. Nếu bị ngộ độc (run nhẹ trên mặt và các cơ bắp; nghiêm trọng hơn nữa là ho, nước mũi tiết ra, buồn nôn, ngại gió, tim mệt và đau. ..) , thì dùng vỏ nghệ 8g nấu uống nhằm lợi tiểu.

Mã tiền qua chế biến thông thường được dùng để sắc đắp trị tê bại tay chân vì thấp khớp và đau nhức dây thần kinh có thể dùng như cồn rượu hoặc dùng riêng hay hãm với ô đầu rồi sao vàng.

Thành phần mã tiền đã chế biến theo y học cổ truyền được dùng làm thuốc trị ăn uống kém và tê bại chân tay do viêm khớp.

Liều dùng trung bình của phụ nữ là 0,05g/1 lần và 0,15g/24 giờ. Liều dùng của nam giới là 0,10g/1 lần và 0,3g/24giờ. Trẻ em và phụ nữ sơ sinh không được dùng. Thuốc chữa nên dùng dưới hình thức viên hay dạng lỏng, xoa bóp, lưu ý không dùng vượt liều quy định.

Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, không nhằm mục đích chữa bệnh.

Khuyến cáo các người dân khi đi khám bệnh bác sĩ là cần vào những trung tâm khám chữa bệnh bệnh viện y học cổ truyền có đăng kí hoạt động với Sở Y tế và mọi phương thuốc hành nghề của họ phải được phép đồng ý của Bộ Y tế.

Đăng bởi: dongyloian

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *